So sánh xe Toyota Wigo với Suzuki Celerio

196

So sánh chi tiết xe Toyota Wigo với Suzuki Celerio: Giá xe & Khuyến mãi✓ Ngoại thất✓ Nội thất✓ Động cơ✓ Nên chọn Celerio hay Wigo. Cùng GiaOtoMoi.vn khám phá 2 dòng xe này nhé.

Suzuki Celerio dù được giới thiệu ở Việt Nam đã khá lâu. Thế nhưng dòng xe này gần như không tạo được ấn tượng với khách hàng. Và càng buồn hơn khi đây là 1 trong những mẫu xe bán ế nhất nước ta. Ở chiều ngược lại, Wigo vẫn được coi là tân binh ở phân khúc A. Nhưng những gì mà dòng xe này đang thể hiện thì lại rất ấn tượng. Toyota Wigo đã nhanh chóng “rơi” vào top 10 xe bán chạy nhất ở nước ta. Điều đó cho thấy 2 thái cực khác nhau giữa Celerio và Wigo.

Wigo 1.2 MT có giá 345 triệuCelerio 1.0 MT có giá 329 triệu
Wigo 1.2 AT có giá 405 triệuCelerio 1.0 CVT có giá 359 triệu

Với mức giá này thì lẽ ra Suzuki Celerio mới là dòng xe chiếm được ưu thế trong cuộc đua doanh số. Nhưng không, Celerio vẫn đang “bất lực” trong việc cạnh tranh với các đối thủ. Và càng “cay đắng” hơn khi Celerio không thể nhận ra mình thua kém các dòng xe khác ở điểm nào.

Toyota Wigo 2020
Toyota Wigo 2020

Ngoại thất Suzuki Celerio và Toyota Wigo

Bởi thực tế, Suzuki Celerio không quá thất thế trước Wigo. Toyota Wigo có chiều dài cơ sở 2455 mm, các chiều dài, rộng, cao 3660 x 1600 x 1520 mm và khoảng sáng gầm 160 mm. Celerio đâu có kém với chiều dài cơ sở 2425 mm, các chiều dài, rộng, cao là 3600 x 1600 x 1540 mm cùng khoảng sáng gầm 145 mm. Với kích thước này thì cả Wigo và Celerio đều cho thấy sự nhỏ, gọn cần thiết của 1 chiếc ô tô đô thị.

Mặc dù thiết kế của 2 dòng hatchback hạng A này có khác nhau nhưng vẫn đầy đủ các chi tiết. Celerio và Wigo cùng có cụm đèn trước halogen. Trang bị này đúng là chỉ ở mức đủ dùng nhưng cũng có lợi thế là dễ thay thế với chi phí thấp. Bên cạnh đó là 2 đèn sương mù tăng cường ánh sáng khi thời tiết xấu.

suzuki celerio
Suzuki Celerio

Lưới tản nhiệt của 2 dòng 5 chỗ này đều khá đơn giản. Nhưng cho dù có cầu kỳ thì cũng chẳng tạo được ấn tượng là bao. Vì dòng xe này được mệnh danh là xe kinh doanh dịch vụ nên các chi tiết “vặt vãnh” đó chẳng có ý nghĩa nhiều.

Ở phần thân xe, tiếp tục có sự khác biệt giữa Celerio và Wigo. Tuy nhiên, khác biệt lần này là ở tính năng. Wigo được trang bị gương chiếu hậu với chức năng chỉnh điện tiện lợi. Trong khi, gương chiếu hậu của Celerio chẳng có chức năng nào khác là phản chiếu hông xe.

Wigo và Celerio cùng có bộ mâm 14”, vừa đủ cho dòng xe cỡ nhỏ, đô thị.

Toyota Wigo 2020
Toyota Wigo 2020

Cụm đèn hậu của 2 dòng xe này có nét hao hao nhau và cùng sử dụng bóng halogen. Tuy nhiên, xét về vẻ cứng cáp, chắc chắn thì Wigo có phần nhỉnh hơn. Ngoài cụm đèn hậu thì đuôi xe 2 mẫu hatchback này còn có cánh hướng gió, tích hợp đèn báo phanh, 2 đèn phản quang và ốp cản sau.

Xem thêm: So sánh xe Toyota Wigo và Honda Brio

Nội thất Suzuki Celerio và Toyota Wigo

Với dòng ô tô hạng A mà giới thiệu là khoang xe rộng rãi thì có vẻ khó tin. Mà thực tế thì khoang xe của Wigo và Celerio đều ở mức đủ cho 5 vị trí ngồi. Trên các vị trí ghế cũng có vài tính năng tiện nghi như chỉnh tay cho ghế lái, hàng ghế sau gập lưng,…

Dẫu vậy, Wigo vẫn biết cách tạo ra khác biệt với tay lái có nút bấm chỉnh âm thanh tiện lợi. Celerio “mất tích” tính năng này.

Nội thất Suzuki Celerio
Nội thất Suzuki Celerio

Không chỉ vậy, thiết kế cụm đồng hồ đa thông tin của Suzuki Celerio cũng khá mất cân đối. Vì dòng xe này sử dụng 1 đồng hồ quá lớn, lấn át các thiết kế xung quanh. Thực sự thì thiết kế của Wigo cũng không hẳn xuất sắc nhưng vẫn có nét dễ nhìn hơn đối thủ.

Toyota Wigo 2020
Toyota Wigo 2020

Và sự khác biệt càng được đào sâu khi hệ thống âm thanh của Wigo là khá hiện đại. Theo đó, dòng xe này có đầu DVD, màn hình cảm ứng, USB, AUX, Bluetooth, HDMI, kết nối điện thoại thông minh, kết nối wifi,… Cùng với đó là 4 loa rải đều trong khoang xe. Trong khi đó, Celerio chỉ có dạng đầu CD, cổng USB, AUX và 4 loa.

Hệ thống điều hòa của 2 dòng xe này cùng là kiểu chỉnh tay.

Vận hành Suzuki Celerio và Toyota Wigo

Nhìn vào dung tích động cơ, người xem cũng có thể hình dung Wigo mạnh hơn đối thủ. Đúng vậy, Wigo sử dụng động cơ 1.2L có công suất 86 mã lực, mô men xoắn 107 Nm. Kết hợp với đó là hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Còn với Suzuki Celerio, động cơ 1.0L chỉ có công suất 68 mã lực, mô men xoắn 90 Nm. Dòng xe này cũng có 2 tùy chọn hộp số: số sàn 5 cấp và số tự động vô cấp CVT.

Toyota Wigo 2020
Toyota Wigo 2020

Do có công suất thấp hơn nên cũng dễ hiểu việc Celerio tiêu hao nhiên liệu thấp hơn đối thủ. Cụ thể, Celerio tiêu hao 4.8L nhiên liệu/100km đường hỗn hợp. Cùng đoạn đường này, Toyota Wigo 2020 “xài” 5.3L.

Động cơ Suzuki Celerio
Động cơ Suzuki Celerio

Wigo và Celerio cùng có hệ thống 2 phanh trước dạng đĩa, 2 phanh sau tang trống. Hỗ trợ kèm theo đó là công nghệ chống bó cứng phanh ABS. Bên cạnh đó, 2 dòng xe này còn có 2 túi khí.

Đúng là xe hạng A thì chẳng xe nào “giàu”. Nhưng “nghèo” như kiểu Celerio thì thảm quá. Dòng xe này quá thiếu các tính năng tiện nghi, kể cả các tính năng cơ bản. Chính điều đó đã tự khiến Celerio mất điểm trong mắt khách hàng. Còn ở phía bên kia, Wigo tỏ ra quá kinh nghiệm với những chi tiết đầy thực dụng. Nhưng khi cần “bung lụa”, Wigo vẫn có. Điển hình như hệ thống âm thanh. Và với những gì đang có, thật không quá khó hiểu khi Wigo đang tăng trưởng tốt, còn Suzuki Celerio có nguy cơ bị “giải tán”.

Content Protection by DMCA.com

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây